Thép đàn hồi lò xo

Thép lò xo đàn hồi

Thép lò xo đàn hồi

Thép lò xo đàn hồi là loại thép để sử dụng chế tạo các loại chi tiết đàn hồi sử dụng trong kết cấu máy, chế tạo nhíp, các loại lò xo, lưới...

Liên hệ
Dây thép lò xo 0.1-16mm

Dây thép lò xo 0.1-16mm

Thông tin cơ bản thép lò xo đàn hồi - Tên vật liệu thép : 65Mn, 65G, SWC80, SWA, SWB, SWC - Kích thước : thép cuộn : 0.1-20mm - Xuất xứ : Nhật bản,...

Liên hệ
Dây thép lò xo 16-50mm

Dây thép lò xo 16-50mm

Các loại thép cacbon lò xo, có modum đàn hồi cao có kích thước từ 16mm-50mm, thường được gọi là thép lò xo thông dụng, giá thành sản phẩm ở mức...

Liên hệ
Dây thép lò xo Inox

Dây thép lò xo Inox

Thép lò xo inox được sản xuất theo tiêu chuẩn : DIN17223-1-1984, EN10270-1, ASTM-A227, GB4357-89. Vật liệu inox : SUS301, SUS302, SUS304, SUS304L, SUS316,...

Liên hệ
Thép lò xo mạ kẽm

Thép lò xo mạ kẽm

Thép lò xo mạ kẽm sản xuất lò xo làm việc trong môi trường khắc nghiệt, ăn mòn, nhiều axit, bề mặt mạ kẽm sáng bóng không hoen rỉ

Liên hệ

Giới thiệu về thép lò xo đàn hồi

Thép lò xo đàn hồi thường có các chức năng là tích trữ năng lượng, giảm chấn do đó vật liệu lò xo có những tính chất đặc thù như: chịu tải, lực nén, lực kéo, lực va đập…, thép chỉ biến dạng đàn hồi mà không có biến dạng dẻo, giới hạn làm việc chịu tải nặng cao.

Thành phần thép lò xo đàn hồi có hàm lượng cacbon trung bình cao 0,5 - 0,7% sau tôi và ram trung bình (400 – 500 độ C). Các tinh thể thép đàn hồi không cho phép có biến dạng dẻo cũng như bị phá huỷ giòn khi làm việc, nên thành phần các bon của thép đàn hồi không được quá thấp cũng như không được quá cao.

Các thành phần hợp kim Cr, Mn, B đảm bảo tăng độ thấm tôi. Si, Ni tăng giới hạn đàn hồi tối đa, V làm nhỏ hạt austenit của thép khi nung nhiệt luyện, do đó làm tăng độ bền và độ dai cho thép lò xo. Khả năng đàn hồi của thép lò xo ổn định nhất sau khi nhiệt luyện để đạt độ cứng từ 42 ÷ 48 HRC.

>> Xem Thêm: lò xo xoắn

Về thành phần Cacbon (%C) trong thép được chia làm 4 nhóm cơ tính khác nhau

1 - Cacbon thấp (%C ≤ 0,25%) dẻo, dai nhưng có độ bền, độ cứng thấp.

2 - Cacbon trung bình (%C từ 0,3 - 0,5%) dùng cho chi tiết máy chịu tải trọng tĩnh và va đập cao.

3 - Cacbon tương đối cao (%C từ 0,55 - 0,65%) có tính đàn hồi cao, dùng làm lò xo.

4 - Cacbon cao (%C ≥ 0,7%) có độ cứng cao nên được dùng làm dụng cụ đo, dao cắt, khuôn dập.

Phân loại thép lò xo theo tiêu chuẩn các nước và khu vực riêng :

- Thép lò xo tiêu chuẩn Quốc tế ASTM

- Thép lò xo tiêu chuẩn châu Âu EN

- Thép lò xo tiêu chuẩn Nhật JIS

- Thép lò xo tiêu chuẩn Trung Quốc GB

Gọi ngay: 0877 56 0000
SMS: 0877 56 0000 Chat Zalo Chat qua Messenger